Nhận trao đổi
Tư vấn ngay
Giấy phép lao động, Tin tức | 13/10/2026 | 18 phút đọc

Visa lao động LĐ1, LĐ2 hay DN, chọn đúng trước khi sang Việt Nam

Visa lao động LĐ1, LĐ2 hay visa DN, chọn đúng trước khi sang Việt Nam

Visa lao động là thị thực ký hiệu LĐ1 hoặc LĐ2 cấp cho người nước ngoài sang Việt Nam làm việc, và là loại visa duy nhất trong nhóm làm việc dẫn thẳng tới thẻ tạm trú cùng ký hiệu. Nhiều doanh nghiệp FDI vẫn để chuyên gia nhập cảnh bằng visa doanh nghiệp DN1, DN2 hoặc thị thực điện tử cho nhanh, rồi mới phát hiện người lao động phải xuất cảnh làm lại thủ tục. Chọn đúng ký hiệu ngay từ đầu giúp tiết kiệm cả thời gian lẫn chi phí.

Theo Điều 8 và Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, visa LĐ1 cấp cho người có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, visa LĐ2 cấp cho người phải có giấy phép lao động, cả hai có thời hạn không quá 02 năm. Visa DN1, DN2 dành cho làm việc với doanh nghiệp, chào bán dịch vụ, có thời hạn không quá 12 tháng.

Visa lao động LĐ1, LĐ2 và visa DN là gì

Ký hiệu thị thực được quy định tại Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, được sửa đổi năm 2019, 2023 và 2025, hiện được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 62/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026. Bốn ký hiệu nhà đầu tư và doanh nghiệp FDI hay gặp nhất có mục đích khác nhau rõ rệt.

Visa LĐ1

Visa LĐ1 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Nhóm này gồm các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP, ví dụ chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

Visa LĐ2

Visa LĐ2 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. Đây là ký hiệu phổ biến nhất với chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành và lao động kỹ thuật làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp Việt Nam.

Visa doanh nghiệp DN1, DN2

Visa DN1 cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, còn visa DN2 cấp cho người vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại hoặc thực hiện hoạt động khác theo điều ước quốc tế. Visa doanh nghiệp DN phù hợp với chuyến công tác, gặp đối tác, khảo sát dự án, không thay thế cho visa lao động khi người nước ngoài làm việc thường xuyên.

Nhà đầu tư nên dùng visa ĐT

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam không dùng visa lao động mà dùng visa ĐT, chia thành ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4 theo mức vốn góp. Sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), giấy tờ này là căn cứ chứng minh tư cách nhà đầu tư khi xin visa ĐT.

Khác biệt và thời hạn của từng loại visa

Visa LĐ1 và LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm và được dùng làm căn cứ cấp thẻ tạm trú ký hiệu LĐ; visa DN1, DN2 chỉ có thời hạn không quá 12 tháng và không thuộc diện cấp thẻ tạm trú. Khác biệt này quyết định người nước ngoài có thể ở lại dài hạn mà không phải gia hạn liên tục hay không.

Các điểm khác nhau giữa ba nhóm visa được so sánh như sau:

Tiêu chíVisa LĐ1Visa LĐ2Visa DN1, DN2
Đối tượngLàm việc, có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao độngLàm việc, thuộc diện phải có giấy phép lao độngDN1: làm việc với doanh nghiệp, tổ chức; DN2: chào bán dịch vụ, lập hiện diện thương mại
Giấy tờ tiền đềVăn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao độngGiấy phép lao độngThư mời, bảo lãnh của doanh nghiệp
Thời hạn visaKhông quá 02 nămKhông quá 02 nămKhông quá 12 tháng
Thẻ tạm trúĐược cấp thẻ ký hiệu LĐ1, không quá 02 nămĐược cấp thẻ ký hiệu LĐ2, không quá 02 nămKhông thuộc diện cấp thẻ tạm trú
Phù hợp khiChủ sở hữu, thành viên góp vốn, trường hợp miễn giấy phépChuyên gia, nhà quản lý, lao động kỹ thuật ký hợp đồngCông tác ngắn hạn, khảo sát, đàm phán

Thẻ tạm trú phải có thời hạn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày, và trên thực tế cũng không vượt thời hạn giấy phép lao động. Vì vậy, hộ chiếu sắp hết hạn có thể khiến thẻ tạm trú chỉ được cấp vài tháng dù giấy phép lao động còn 02 năm.

So sánh visa lao động LĐ1, LĐ2 và visa doanh nghiệp DN về thời hạn và thẻ tạm trú
So sánh visa lao động LĐ1, LĐ2 và visa doanh nghiệp DN về thời hạn và thẻ tạm trú

Chọn đúng loại visa trước khi sang Việt Nam

Quy tắc chọn visa lao động đơn giản: người làm việc thường xuyên tại Việt Nam và đã có giấy phép lao động dùng LĐ2, người đã có xác nhận miễn giấy phép dùng LĐ1, người chỉ sang ngắn ngày làm việc với đối tác dùng DN1. Điểm c khoản 4 Điều 10 Luật yêu cầu người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo Bộ luật Lao động.

Từ các hồ sơ đã xử lý, MAN – Master Accountant Network áp dụng bốn câu hỏi để chọn ký hiệu cho từng nhân sự:

  1. Người này có làm việc thường xuyên tại Việt Nam không? Nếu chỉ công tác, họp, khảo sát dưới vài tháng, DN1 là đủ.
  2. Người này thuộc diện phải có giấy phép lao động hay được miễn? Kết quả quyết định LĐ2 hay LĐ1, căn cứ Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
  3. Giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn đã có chưa? Chưa có thì chưa xin được visa lao động; cần làm giấy phép lao động trước.
  4. Người này có góp vốn vào doanh nghiệp không? Nếu là nhà đầu tư, cân nhắc visa ĐT thay vì visa lao động.

Chọn sai ký hiệu không chỉ gây phiền toái thủ tục. Người lao động nhập cảnh bằng DN1 nhưng làm việc thường xuyên mà chưa có giấy phép lao động là vi phạm pháp luật lao động, và doanh nghiệp sử dụng lao động cũng có thể bị xử phạt.

Chuyển đổi mục đích visa

Visa không được chuyển đổi mục đích, trừ bốn trường hợp tại khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Khi được chuyển đổi, thị thực mới được cấp với ký hiệu và thời hạn phù hợp mục đích mới theo khoản 5 Điều 7.

Bốn trường hợp được phép chuyển đổi mục đích thị thực gồm:

  • Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh.
  • Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Ý nghĩa thực tế của quy định này là chuyên gia có thể nhập cảnh trước bằng visa DN1 do chính doanh nghiệp bảo lãnh hoặc bằng thị thực điện tử, rồi chuyển sang LĐ1, LĐ2 tại Việt Nam khi đã có giấy phép lao động, không phải xuất cảnh. Ngược lại, người nhập cảnh theo diện miễn thị thực không có thị thực để chuyển đổi, nên doanh nghiệp cần kiểm tra trước với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về hướng xử lý.

4 trường hợp chuyển đổi mục đích visa sang visa lao động tại Việt Nam
4 trường hợp chuyển đổi mục đích visa sang visa lao động tại Việt Nam

Lộ trình visa, work permit và thẻ tạm trú

Lộ trình chuẩn cho người nước ngoài sang làm việc dài hạn gồm ba bước theo thứ tự: giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn, visa lao động LĐ1 hoặc LĐ2, rồi thẻ tạm trú ký hiệu tương ứng. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, trả lời hồ sơ đề nghị cấp thị thực trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Thời hạn và căn cứ của từng bước được tổng hợp như sau:

BướcThủ tụcThời hạn xử lýCăn cứ
1Cấp giấy phép lao động (LĐ2) hoặc xác nhận không thuộc diện cấp (LĐ1)10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơNghị định 219/2025/NĐ-CP
2Doanh nghiệp đề nghị cấp visa lao động tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; người lao động nhận visa tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc cửa khẩu05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơLuật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
3Đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1 hoặc LĐ205 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơLuật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP có thời hạn tối đa 02 năm, trùng với thời hạn tối đa của visa lao động và thẻ tạm trú ký hiệu LĐ. Doanh nghiệp nên đồng bộ ba mốc này và theo dõi bằng một lịch duy nhất, vì giấy phép lao động hết hạn kéo theo thẻ tạm trú mất căn cứ.

Với người đứng đầu văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, lộ trình vẫn tương tự, nhưng giấy phép lao động chỉ nộp được sau khi văn phòng đại diện đã được cấp phép. Thông tin về thủ tục, biểu mẫu và tình trạng hồ sơ có thể tra cứu trên Cổng thông tin Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Lộ trình visa lao động, work permit và thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Lộ trình visa lao động, work permit và thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Sai lầm thường gặp khi xin visa lao động

Qua các hồ sơ đã hỗ trợ doanh nghiệp FDI, đội ngũ MAN ghi nhận những sai lầm khiến chuyên gia phải xuất cảnh hoặc hồ sơ bị trả lại:

  • Dùng DN1 cho nhân sự làm việc dài hạn: visa DN không được cấp thẻ tạm trú, người lao động phải gia hạn hoặc xuất nhập cảnh liên tục.
  • Xin visa lao động khi chưa có giấy phép: cơ quan xuất nhập cảnh yêu cầu giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn làm căn cứ.
  • Hộ chiếu còn hạn ngắn: thẻ tạm trú phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày, làm thẻ bị cấp ngắn hơn mong muốn.
  • Nhập cảnh miễn thị thực rồi định chuyển đổi tại chỗ: không thuộc bốn trường hợp chuyển đổi mục đích tại khoản 4 Điều 7.
  • Không đồng bộ thời hạn: giấy phép lao động, visa và thẻ tạm trú hết hạn vào ba thời điểm khác nhau, dễ bỏ sót mốc gia hạn.

Doanh nghiệp có nhiều nhân sự nước ngoài có thể dùng gói tư vấn pháp lý thường xuyên để MAN theo dõi các mốc gia hạn cho từng người.

Kết luận

Visa lao động LĐ1, LĐ2 là lựa chọn đúng cho người nước ngoài làm việc dài hạn tại Việt Nam, với thời hạn đến 02 năm và quyền xin thẻ tạm trú cùng ký hiệu; visa DN1, DN2 chỉ phù hợp công tác ngắn hạn. Doanh nghiệp nên làm giấy phép lao động trước, chọn ký hiệu visa theo tình trạng giấy phép, tận dụng cơ chế chuyển đổi mục đích khi cần và đồng bộ thời hạn với hộ chiếu ngay từ đầu.

Được kiểm duyệt chuyên môn bởi Ông Lê Hoàng Tuyên
Chức danh: Sáng lập viên & CEO – MAN Master Accountant Network
Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Lưu ý: Nội dung được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chỉ mang tính tham khảo. Việc áp dụng vào từng trường hợp cụ thể cần được tư vấn trực tiếp bởi chuyên gia của MAN sau khi xem xét hồ sơ thực tế.
Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
Mobile/Zalo: 0903 963 163  –  0903 428 622
Email: man@man.net.vn 

Câu hỏi thường gặp

Visa lao động có thời hạn bao lâu?

Visa lao động ký hiệu LĐ1 và LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm theo Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, và thường không vượt thời hạn giấy phép lao động.

Visa DN có được làm việc tại Việt Nam không?

Visa DN1 cho phép làm việc với doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân như họp, đàm phán, khảo sát. Người làm việc thường xuyên theo hợp đồng lao động cần giấy phép lao động và nên dùng visa LĐ2.

Có thể chuyển từ visa DN sang visa lao động không?

Có, nếu người nước ngoài được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và đã có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp, theo khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Về Blog

MAN – Master Accountant Network là đơn vị tư vấn chuyên sâu về Giấy chứng nhận đầu tư, đồng hành cùng nhà đầu tư trong suốt quá trình xin cấp, điều chỉnh và gia hạn dự án đầu tư tại Việt Nam.

Với hơn 30 năm kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, đội ngũ chuyên gia của MAN am hiểu sâu pháp luật đầu tư, quy trình cấp phép và yêu cầu của cơ quan quản lý, giúp hồ sơ được xử lý đúng quy định, tiết kiệm thời gian và hạn chế rủi ro pháp lý.

Đăng ký nhận bản tin
Bạn luôn được cập nhật chính sách thuế, kế toán, kiểm toán... mới nhất, hãy để lại email cho chúng tôi
Cần tư vấn?
Đội ngũ chuyên gia của MAN sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp của bạn
Đồng hành cùng MAN ngay
ZaloMessengerPhone