Nhận trao đổi
Tư vấn ngay
Giấy chứng nhận đầu tư, Tin tức | 20/08/2026 | 20 phút đọc

Nghị định 323/2026/NĐ-CP về tranh chấp đầu tư quốc tế

Nghị định 323/2026/NĐ-CP
Được kiểm duyệt chuyên môn bởi Ông Lê Hoàng Tuyên
Chức danh: Sáng lập viên & CEO – MAN Master Accountant Network
Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Lưu ý: Nội dung được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chỉ mang tính tham khảo. Việc áp dụng vào từng trường hợp cụ thể cần được tư vấn trực tiếp bởi chuyên gia của MAN sau khi xem xét hồ sơ thực tế.

Ngày 17/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 323/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. Văn bản có hiệu lực thi hành ngay từ ngày ký, tập trung hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, quy định thời hạn xử lý tố tụng chặt chẽ và thiết lập chính sách đặc thù cho công tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp.

Các mốc thời hạn giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

Nghị định 323/2026/NĐ-CP quy định các mốc thời hạn từ 05 ngày đến 20 ngày làm việc tùy từng giai đoạn xử lý, trong đó đáng chú ý là 15 ngày để xây dựng Bản đánh giá ban đầu và 20 ngày để xây dựng Chiến lược giải quyết vụ việc. Khung thời hạn nghiêm ngặt này áp dụng thống nhất cho mọi cơ quan liên quan trong quá trình tố tụng.

Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết các mốc thời hạn tố tụng được quy định tại Điều 8, Điều 14, Điều 15 và Điều 20 của Nghị định 323/2026/NĐ-CP:

Giai đoạn tố tụngThời hạn thực hiệnCơ quan chịu trách nhiệmNội dung công việc cụ thể
Thông báo khi Cơ quan chủ trì tiếp nhận văn bản05 ngày làm việc kể từ khi nhậnCơ quan chủ trìThông báo bằng văn bản cho Cơ quan đại diện pháp lý (Bộ Tư pháp) sau khi nhận văn bản thể hiện ý định khởi kiện hoặc thông báo trọng tài.
Chuyển văn bản khi cơ quan khác tiếp nhận05 ngày làm việc kể từ khi nhậnCơ quan không phải Cơ quan chủ trìChuyển toàn bộ tài liệu đã nhận cho Cơ quan chủ trì hoặc Cơ quan đại diện pháp lý (nếu chưa xác định được Cơ quan chủ trì).
Xử lý hồ sơ tại Cơ quan đại diện pháp lý07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ tài liệuCơ quan đại diện pháp lý (Bộ Tư pháp)Chuyển văn bản cho Cơ quan chủ trì (nếu đã xác định); hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định Cơ quan chủ trì (nếu cần xác định).
Xây dựng Bản đánh giá ban đầu15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thể hiện ý định khởi kiện hoặc thông báo trọng tàiCơ quan chủ trì phối hợp với các bênTóm tắt vụ việc, đánh giá sơ bộ, đề xuất sử dụng luật sư, chỉ định trọng tài viên và phương án thương lượng, hòa giải báo cáo Thủ tướng.
Xây dựng Chiến lược giải quyết vụ việc20 ngày làm việc kể từ khi nhận Đơn khởi kiệnCơ quan chủ trì phối hợp với các bênPhân tích điểm mạnh, điểm yếu, tác động ngân sách, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Thủ tướng phê duyệt trong 07 ngày làm việc).
Báo cáo phương án thực hiện phán quyết15 ngày làm việc kể từ khi nhận bản án, phán quyết hoặc quyết định của cơ quan tài phánCơ quan chủ trì phối hợp với các bênBáo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án tổ chức thực hiện, bao gồm phương án chi trả nghĩa vụ tài chính hoặc thi hành chế tài.

Sau khi ban hành phán quyết, các cơ quan tiếp tục thực hiện công tác quản lý theo các quy định sau:

  • Thực thi bản án và nghĩa vụ tài chính: Trường hợp phán quyết xác định phía Việt Nam có nghĩa vụ tài chính, Cơ quan chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp xây dựng phương án chi trả trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Điều 20.
  • Xử lý khi có đề nghị xem xét lại: Theo Điều 21, trường hợp có yêu cầu hủy hoặc xem xét lại phán quyết, Cơ quan chủ trì thông báo cho Cơ quan đại diện pháp lý (Bộ Tư pháp) trong 03 ngày làm việc để đề xuất phương án xử lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Cơ chế phòng ngừa tranh chấp và xử lý phản ánh qua Cổng thông tin quốc gia

Nghị định 323/2026/NĐ-CP về tranh chấp đầu tư quốc tế
Nghị định 323/2026/NĐ-CP về tranh chấp đầu tư quốc tế

Theo Điều 6 Nghị định 323/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài có quyền gửi phản ánh, kiến nghị tới Cổng thông tin quốc gia về đầu tư để giải quyết vướng mắc phát sinh. Cơ quan quản lý Cổng có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền trong 05 ngày làm việc, và cơ quan giải quyết phải xử lý, cập nhật kết quả trong vòng 30 ngày làm việc.

Công tác tiếp nhận và phòng ngừa tranh chấp qua Cổng thông tin quốc gia về đầu tư được thực hiện theo trình tự sau:

  • Tiếp nhận và chuyển giao hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận phản ánh, kiến nghị, Cơ quan quản lý Cổng thông tin quốc gia về đầu tư (thuộc Bộ Tài chính) chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền xử lý, đồng thời thông báo cho Cơ quan đại diện pháp lý (Bộ Tư pháp) và cơ quan quản lý đầu tư tại địa phương để phối hợp theo dõi.
  • Thời hạn xử lý và cập nhật kết quả: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết có trách nhiệm xử lý và cập nhật kết quả lên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư.
  • Đánh giá rủi ro và báo cáo Thủ tướng: Trường hợp không đủ căn cứ giải quyết hoặc vụ việc có dấu hiệu vi phạm cam kết và có nguy cơ phát sinh tranh chấp quốc tế, cơ quan giải quyết báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ ý kiến của các bộ, ngành.

Bên cạnh quy trình tiếp nhận phản ánh, Điều 5 Nghị định 323/2026/NĐ-CP đặt ra các nguyên tắc trong hoạt động xúc tiến đầu tư như sau:

  • Không cam kết vượt thẩm quyền: Các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước không được tự ý cam kết hoặc đưa vào thỏa thuận hợp tác cơ chế, chính sách ưu đãi vượt thẩm quyền hoặc chưa được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành như Luật Đầu tư 2025.
  • Giá trị pháp lý của tài liệu xúc tiến: Thông tin, tài liệu quảng bá trong hoạt động xúc tiến đầu tư chỉ có giá trị tham khảo, không thay thế quyết định hành chính và không tạo thành cam kết pháp lý bắt buộc của Nhà nước đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Phân công trách nhiệm và hai mô hình phối hợp liên ngành

Nghị định 323/2026/NĐ-CP phân định rõ vai trò giữa Cơ quan đại diện pháp lý (Bộ Tư pháp) và Cơ quan chủ trì trong từng vụ kiện, đồng thời thiết lập hai mô hình phối hợp là Ban Chỉ đạo liên ngành và Tổ công tác liên ngành. Việc phân công trách nhiệm chặt chẽ giúp bảo đảm tính thống nhất và chuyên nghiệp trong suốt quá trình tố tụng.

Nội dung phân công trách nhiệm giữa các cơ quan được triển khai như sau:

  • Xác định Cơ quan chủ trì: Theo Điều 9, trường hợp vụ kiện liên quan đến nhiều cơ quan, Bộ Tư pháp đề xuất Thủ tướng quyết định Cơ quan chủ trì dựa trên thứ tự ưu tiên: cơ quan có biện pháp liên quan nhất đến nội dung khởi kiện, cơ quan đã ký hợp đồng/thỏa thuận với Nguyên đơn, hoặc cơ quan có nhân sự chuyên môn phù hợp nhất. Trường hợp cơ quan liên quan là cơ quan tiến hành tố tụng, việc chọn Cơ quan chủ trì căn cứ vào chức năng nhiệm vụ liên quan nhất và đội ngũ nhân sự phù hợp.
  • Trách nhiệm của Cơ quan đại diện pháp lý: Theo Điều 11, Bộ Tư pháp là đầu mối giúp Chính phủ chỉ đạo thống nhất, tư vấn pháp lý cho Cơ quan chủ trì trong suốt quá trình tố tụng, đồng thời duy trì danh sách trọng tài viên và luật sư.
  • Nguyên tắc tiếp nhận văn bản: Điều 8 khẳng định việc cơ quan nhà nước tiếp nhận, xử lý văn bản thể hiện ý định khởi kiện hoặc thông báo trọng tài không đồng nghĩa với việc Việt Nam thừa nhận thẩm quyền của cơ quan tài phán hay chấp nhận nội dung khiếu kiện.

Để tập trung nguồn lực xử lý vụ việc, Nghị định quy định chi tiết cấu trúc của hai mô hình phối hợp liên ngành như sau:

  • Ban Chỉ đạo liên ngành (Điều 12): Do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập cho từng vụ việc cụ thể khi cần thiết. Trưởng Ban Chỉ đạo là Phó Thủ tướng phụ trách lĩnh vực, Phó Trưởng ban là Lãnh đạo Cơ quan chủ trì, các thành viên gồm đại diện các bộ, ngành liên quan để chỉ đạo toàn diện.
  • Tổ công tác liên ngành (Điều 13): Do Cơ quan chủ trì quyết định thành lập. Tổ trưởng là Lãnh đạo Cơ quan chủ trì; các Phó Tổ trưởng gồm đại diện Bộ Tài chính, Cơ quan đại diện pháp lý (Bộ Tư pháp) và cơ quan tiến hành tố tụng có biện pháp bị kiện (nếu có). Thành viên gồm đại diện Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Cơ quan đại diện pháp lý và các cơ quan liên quan.

Chính sách tài chính và chế độ hỗ trợ nhân sự đặc thù

Nghị định 323/2026/NĐ-CP quy định ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, đồng thời áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính cho cán bộ, công chức trực tiếp tham gia xử lý vụ việc. Chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tố tụng được chi trả theo chứng từ hợp lệ.

Các mức chi và chính sách hỗ trợ tài chính được áp dụng cụ thể như sau:

  • Chi phí thanh toán theo thực tế phát sinh: Theo Điều 24, các khoản chi thuê luật sư, chi tư vấn chuyên gia, phí tố tụng tài phán, chi phí mua dữ liệu và bù đắp tổn thất ngày công cho người làm chứng được thanh toán theo thực tế hợp đồng và chứng từ hợp lệ.
  • Hỗ trợ vị trí việc làm phòng ngừa, giải quyết tranh chấp: Cán bộ làm việc tại vị trí việc làm về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế tại các bộ, ngành, địa phương hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp).
  • Hỗ trợ nhân sự trực tiếp tham gia giải quyết vụ việc: Người trực tiếp tham gia giải quyết vụ việc tại Cơ quan chủ trì và Cơ quan đại diện pháp lý (Bộ Tư pháp) hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng trong thời gian trực tiếp tham gia tố tụng.
  • Hỗ trợ thành viên Tổ công tác liên ngành: Cán bộ tham gia Tổ công tác liên ngành hưởng phụ cấp tăng thêm hằng tháng bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng.

Thời gian tính hưởng chế độ hỗ trợ được xác định cụ thể như sau:

  • Thời điểm bắt đầu: Được tính từ tháng Hội đồng trọng tài được thành lập hoặc khi Tòa án có thẩm quyền ra thông báo thụ lý vụ án (hoặc văn bản tương đương).
  • Thời điểm kết thúc: Được tính đến tháng cơ quan tài phán ban hành bản án, phán quyết hoặc quyết định cuối cùng kết thúc vụ việc.

Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

Nghị định 323/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/8/2026, đồng thời quy định cơ chế chuyển tiếp áp dụng đối với các vụ việc phát sinh trước thời điểm ban hành.

Căn cứ Điều 27, quy định chuyển tiếp áp dụng cho các trường hợp cụ thể như sau:

  • Chuyển tiếp hồ sơ vụ việc: Các vụ việc tranh chấp phát sinh trước ngày 01/5/2026 mà chưa có phán quyết chung thẩm tiếp tục được áp dụng giải quyết theo quy định của Nghị định này. Các phản ánh, kiến nghị hoặc văn bản thể hiện ý định khởi kiện gửi trước ngày 17/8/2026 đang xử lý cũng được áp dụng quy trình mới.
  • Thời điểm tính kinh phí và hỗ trợ: Kinh phí triển khai nhiệm vụ và khoản hỗ trợ hằng tháng cho cán bộ tham gia xử lý tranh chấp theo Nghị định được tính hưởng kể từ ngày 01/5/2026.

Góc nhìn tham khảo cho doanh nghiệp từ MAN

Dưới góc độ tham khảo chuyên môn của MAN – Master Accountant Network, Nghị định 323/2026/NĐ-CP định hình quy trình quản lý tố tụng chặt chẽ và công khai. Để chủ động phòng ngừa rủi ro pháp lý và phối hợp hiệu quả với cơ quan quản lý, chủ doanh nghiệp, CEO, CFO và ban pháp lý có thể lưu ý các điểm sau:

  • Rà soát tính pháp lý của các thỏa thuận và cam kết: Doanh nghiệp cần lưu ý rằng thông tin quảng bá xúc tiến đầu tư hoặc các cam kết ưu đãi vượt thẩm quyền không tạo thành nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của Nhà nước. Các nhà đầu tư và doanh nghiệp FDI nên rà soát kỹ văn bản phê duyệt dự án, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) và các hợp đồng dự án để đảm bảo ưu đãi được cấp đúng thẩm quyền.
  • Sử dụng Cổng thông tin quốc gia về đầu tư đúng quy trình: Khi phát sinh vướng mắc hành chính, doanh nghiệp có thể gửi phản ánh, kiến nghị qua Cổng thông tin quốc gia về đầu tư. Việc nắm rõ mốc thời hạn 30 ngày làm việc xử lý giúp doanh nghiệp chủ động theo dõi tiến độ giải quyết của cơ quan có thẩm quyền.
  • Chuẩn bị sẵn sàng hồ sơ chứng cứ minh bạch: Nghị định cho phép đề xuất thực hiện hòa giải tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình giải quyết tranh chấp nếu xét thấy phù hợp. Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ, hệ thống hóa toàn bộ tài liệu kế toán, chứng từ tài chính và hồ sơ pháp lý dự án ngay từ đầu để làm căn cứ khi phát sinh tham vấn hoặc hòa giải.

Kết luận

Nghị định 323/2026/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa cơ chế phối hợp liên ngành và quy trình phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. Việc nắm vững các mốc thời gian tố tụng, quy trình xử lý phản ánh và nguyên tắc giới hạn thẩm quyền cam kết sẽ giúp các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
Mobile/Zalo: 0903 963 163  –  0903 428 622
Email: man@man.net.vn
Về Blog

MAN – Master Accountant Network là đơn vị tư vấn chuyên sâu về Giấy chứng nhận đầu tư, đồng hành cùng nhà đầu tư trong suốt quá trình xin cấp, điều chỉnh và gia hạn dự án đầu tư tại Việt Nam.

Với hơn 30 năm kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, đội ngũ chuyên gia của MAN am hiểu sâu pháp luật đầu tư, quy trình cấp phép và yêu cầu của cơ quan quản lý, giúp hồ sơ được xử lý đúng quy định, tiết kiệm thời gian và hạn chế rủi ro pháp lý.

Đăng ký nhận bản tin
Bạn luôn được cập nhật chính sách thuế, kế toán, kiểm toán... mới nhất, hãy để lại email cho chúng tôi
Cần tư vấn?
Đội ngũ chuyên gia của MAN sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp của bạn
Đồng hành cùng MAN ngay
ZaloMessengerPhone