モバイル/Zalo
+84 (0) 903 428 622
交換を受け入れる
今すぐアドバイスを受ける
投資証明書, ニュース | 21/08/2026 | 32 phút đọc

Thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Được kiểm duyệt chuyên môn bởi レ・ホアン・トゥエン氏
Chức danh: Sáng lập viên & CEO – MAN Master Accountant Network
Chứng chỉ hành nghề: CPAベトナム監査人
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
注記: Nội dung được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chỉ mang tính tham khảo. Việc áp dụng vào từng trường hợp cụ thể cần được tư vấn trực tiếp bởi chuyên gia của MAN sau khi xem xét hồ sơ thực tế.

Nghĩa vụ góp vốn đúng thời hạn là một trong những yêu cầu pháp lý cốt lõi đối với cá nhân và tổ chức nước ngoài khi tham gia hoạt động đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp tại Việt Nam. Trên thực tế, thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không áp dụng cố định mốc 90 ngày cho mọi trường hợp, mà phụ thuộc vào hình thức đầu tư: góp vốn thành lập tổ chức kinh tế mới (theo ERC), thực hiện dự án đầu tư (theo IRC) hay giao dịch góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (M&A).

Cách hiểu quy thành mốc 90 ngày chung cho mọi trường hợp không phản ánh đầy đủ quy định pháp luật hiện hành. Thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài được xác định khác nhau tùy thuộc vào hình thức đầu tư: góp vốn thành lập tổ chức kinh tế mới, thực hiện dự án đầu tư theo chứng nhận đăng ký đầu tư, hay thực hiện giao dịch góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại doanh nghiệp đang hoạt động.

索引

Nhà đầu tư nước ngoài phải góp vốn trong bao lâu

Thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không áp dụng cố định một mốc cho mọi trường hợp. Mốc 90 ngày áp dụng đối với góp vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC). Đối với vốn thực hiện dự án đầu tư, thời hạn được xác định theo tiến độ ghi trong hồ sơ dự án/投資登録証明書(IRC). Thời điểm và phương thức thanh toán trong giao dịch M&A được xác định theo thỏa thuận giao dịch và quy định pháp luật liên quan; riêng trường hợp thuộc diện đăng ký theo Luật Đầu tư, nhà đầu tư phải hoàn tất thủ tục đăng ký trước khi thay đổi thành viên, cổ đông.

Pháp luật Việt Nam phân định rõ nghĩa vụ góp vốn thành ba nhóm chính nhằm bảo đảm tính minh bạch trong quản lý dòng vốn ngoại hối và tiến độ triển khai dự án, bao gồm các hình thức cụ thể sau:

  • Góp vốn thành lập doanh nghiệp: Chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15).
  • Góp vốn thực hiện dự án đầu tư: Thực hiện theo tiến độ cam kết tại hồ sơ dự án và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
  • Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (M&A): Căn cứ theo hợp đồng giao dịch, điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định.

Khung pháp lý về đầu tư nước ngoài áp dụng từ năm 2026

Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động đầu tư nước ngoài áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng sau:

  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/03/2026): Là căn cứ pháp lý chính áp dụng từ ngày 01/03/2026, chuẩn hóa quy trình xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, đăng ký góp vốn mua cổ phần và cơ chế giám sát tiến độ góp vốn của dự án FDI.
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 31/03/2026): Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Đầu tư, quy định rõ thẩm quyền, hồ sơ, trình tự điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong các trường hợp phát sinh điều chỉnh tiến độ góp vốn.
  • Luật Doanh nghiệp được sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15: Các quy định về góp vốn điều lệ được áp dụng theo Luật Doanh nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung.

Thời hạn 90 ngày khi góp vốn thành lập doanh nghiệp

Khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông có thời hạn tối đa 90 ngày để hoàn thành nghĩa vụ góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký. Mốc thời gian này được tính chính xác từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản.

Theo quy định áp dụng từ năm 2026, nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp đáp ứng điều kiện theo quy định. Vì vậy, thời điểm cấp ERC và thời điểm cấp IRC không phải lúc nào cũng theo một trình tự duy nhất.

Nghĩa vụ góp vốn thành lập công ty được theo dõi qua các bước căn bản sau:

  • Khởi động nghĩa vụ: Mốc thời gian được tính bắt đầu từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC).
  • Hoàn tất góp vốn: Nhà đầu tư thực hiện góp đủ vốn theo đúng loại tài sản và thời hạn pháp luật quy định.
  • Xử lý nếu thiếu vốn: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày tiếp theo.

Góp vốn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, các thành viên (bao gồm thành viên là nhà đầu tư nước ngoài) phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản không tính vào thời hạn 90 ngày này. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết.

Góp vốn thành lập công ty TNHH một thành viên

Chủ sở hữu công ty (trường hợp là nhà đầu tư nước ngoài) phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.

Thanh toán cổ phần khi thành lập công ty cổ phần

Các cổ đông (bao gồm cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài) phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.

Trường hợp cổ đông không thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, xử lý theo quy định của Luật Doanh nghiệp và phần cổ phần chưa thanh toán sẽ được chào bán theo quyết định của Hội đồng quản trị.

Thành viên và cổ đông cần lưu ý gì về vốn điều lệ

Khi quản trị dòng vốn đăng ký, doanh nghiệp và nhà đầu tư cần phân biệt rõ các khái niệm pháp lý trọng yếu sau:

  • Vốn điều lệ: Là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, hoặc là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
  • Phần vốn cam kết góp: Số vốn cụ thể từng thành viên/cổ đông đăng ký góp vào doanh nghiệp, xác định tỷ lệ sở hữu và trách nhiệm hữu hạn tương ứng.
  • Quy định về thanh toán không dùng tiền mặt: Việc chuyển tiền góp vốn, mua phần vốn góp phải tuân thủ đúng các hình thức thanh toán và quy định quản lý ngoại hối hiện hành áp dụng cho từng hình thức đầu tư.

Thời hạn góp vốn thực hiện dự án đầu tư

Thời hạn góp vốn thực hiện dự án đầu tư được xác định theo tiến độ góp vốn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) hoặc hồ sơ đăng ký dự án đầu tư. Tiến độ này có thể kéo dài theo từng giai đoạn triển khai của dự án và không bị giới hạn bắt buộc trong mốc 90 ngày như vốn điều lệ. Để tìm hiểu rõ hơn về vai trò pháp lý của văn bản này, bạn có thể tham khảo bài viết chi tiết về khái niệm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC).

Tiến độ góp vốn của dự án được xác định theo hồ sơ đầu tư

Khi đăng ký thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư phải kê khai chi tiết các thành phần cấu thành tổng vốn đầu tư, bao gồm các mục sau:

  • Vốn góp của nhà đầu tư: Nguồn vốn tự có do nhà đầu tư cam kết góp để thực hiện dự án.
  • Vốn huy động: Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng, công ty mẹ hoặc các nguồn hợp pháp khác.
  • Tiến độ góp vốn và huy động: Lịch trình giải ngân chi tiết theo từng giai đoạn được ghi nhận trong hồ sơ đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.

Phân biệt vốn điều lệ với vốn đầu tư của dự án

Việc đối chiếu sự khác biệt giữa hai loại vốn được thể hiện qua bảng so sánh dưới đây:

基準Vốn điều lệプロジェクト投資資本
Bản chất pháp lýVốn cam kết của các thành viên/cổ đông để thành lập tổ chức kinh tế.Tổng nguồn vốn cần thiết để triển khai toàn bộ hoạt động dự án.
Hồ sơ ghi nhậnGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), Điều lệ công ty.Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
Căn cứ thời hạnLuật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15).Tiến độ dự án ghi nhận trên IRC theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.
Mốc 90 ngàyÁp dụng bắt buộc tính từ ngày cấp ERC.Không áp dụng mặc định, thực hiện theo tiến độ cam kết của dự án.

Sự tách biệt rõ ràng này giúp doanh nghiệp quản lý tốt hai dòng tiến độ độc lập trên giấy phép ERC và IRC.

Khi tiến độ góp vốn thực tế khác hồ sơ đầu tư

Trường hợp không thể thực hiện đúng tiến độ góp vốn ghi nhận trên IRC do các nguyên nhân khách quan hoặc thay đổi kế hoạch kinh doanh, nhà đầu tư cần rà soát khả năng và thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ dự án theo quy định tại Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Nếu chưa nắm rõ quy trình điều chỉnh hoặc thời gian xử lý, nhà đầu tư có thể rà soát thời gian và chi phí thực hiện thủ tục IRC để chủ động phương án triển khai.

Thời hạn góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Thời hạn góp vốn trong hình thức M&A (góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại tổ chức kinh tế đang hoạt động) không mặc định bị ràng buộc bởi mốc 90 ngày thành lập doanh nghiệp. Thời hạn thanh toán thực hiện theo thỏa thuận giao dịch, đồng thời phải tuân thủ điều kiện và thủ tục đầu tư áp dụng cho giao dịch.

Góp vốn vào tổ chức kinh tế đang hoạt động

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bổ sung vào một doanh nghiệp đang tồn tại tại Việt Nam để tăng vốn điều lệ, thời hạn góp vốn được thực hiện theo Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông của doanh nghiệp đó, phù hợp với chấp thuận góp vốn của Cơ quan đăng ký đầu tư nếu thuộc diện phải đăng ký.

Mua cổ phần của công ty cổ phần

Giao dịch mua lại cổ phần từ cổ đông hiện hữu được điều chỉnh bởi hợp đồng mua bán cổ phần. Thời hạn thanh toán tiền mua cổ phần do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời việc chuyển tiền thanh toán phải tuân thủ đúng quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước.

Mua phần vốn góp của công ty TNHH

Khi mua lại phần vốn góp của thành viên công ty TNHH, nhà đầu tư nước ngoài hoàn tất việc thanh toán theo thời hạn cam kết trong hợp đồng chuyển nhượng. Sau khi hoàn tất giao dịch, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thay đổi thành viên trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Trường hợp phải đăng ký trước khi thay đổi thành viên, cổ đông

Theo Điều 21 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, nhà đầu tư nước ngoài phải hoàn tất thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và nhận thông báo đáp ứng điều kiện từ Cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Việc góp vốn, mua cổ phần làm tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
  • Việc góp vốn, mua cổ phần dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ khi đã nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế.
  • Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư liên quan đến tổ chức kinh tế có quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển hoặc khu vực khác ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Chậm góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài xử lý thế nào

Khi phát sinh tình trạng chậm góp vốn, bước xử lý đầu tiên là xác định loại vốn đang bị chậm: vốn điều lệ hay vốn thực hiện dự án.

Chậm góp vốn điều lệ

Khi quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp ERC mà thành viên/cổ đông chưa hoàn tất việc góp vốn điều lệ, các hướng xử lý tương ứng bao gồm:

  • Công ty TNHH: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn thực góp. Thành viên chưa góp đủ vốn phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trước thời điểm thay đổi.
  • Công ty cổ phần: Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán cổ phần.

Trường hợp không thực hiện điều chỉnh vốn đúng thời hạn quy định, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 122/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP) trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Chậm tiến độ góp vốn của dự án

Việc chậm tiến độ góp vốn thực hiện dự án không qua thủ tục điều chỉnh có thể phát sinh nghĩa vụ điều chỉnh hồ sơ đầu tư, yêu cầu giải trình và rủi ro xử lý vi phạm hành chính tùy trường hợp. Đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc thuộc các căn cứ do luật định, cơ quan quản lý đầu tư mới xem xét các biện pháp xử lý vi phạm nặng hơn theo quy định tại Luật Đầu tư.

Những trường hợp dễ nhầm về thời hạn góp vốn FDI

Nhiều rủi ro pháp lý phát sinh do nhà đầu tư và doanh nghiệp áp dụng chưa chính xác các quy định pháp luật:

  • Cho rằng mọi nhà đầu tư nước ngoài đều phải góp vốn trong 90 ngày: Mốc 90 ngày chỉ áp dụng cho nghĩa vụ góp vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp mới. M&A hoặc góp vốn theo tiến độ dự án có cơ chế thời gian riêng.
  • Lầm tưởng mốc 90 ngày tính từ ngày cấp IRC: Mốc 90 ngày góp vốn điều lệ được tính chính xác từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC). IRC ghi nhận các thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án, trong đó có tiến độ thực hiện và tiến độ góp vốn theo hồ sơ đầu tư.
  • Xác định vốn điều lệ và vốn đầu tư dự án là một: Vốn điều lệ ghi nhận trên ERC theo Luật Doanh nghiệp. Vốn đầu tư dự án bao gồm cả vốn góp và vốn huy động ghi nhận trên IRC theo Luật Đầu tư.
  • Nhầm lẫn thời hạn góp vốn M&A: Thời hạn thanh toán trong giao dịch M&A phụ thuộc vào thỏa thuận hợp đồng và việc đáp ứng các điều kiện đầu tư, không mặc định bị ràng buộc bởi mốc 90 ngày.

Ví dụ xác định thời hạn góp vốn cho nhà đầu tư nước ngoài

Các tình huống thực tế dưới đây minh họa chi tiết cách áp dụng mốc thời gian trong từng hình thức đầu tư:

Trường hợp 1 – Thành lập công ty TNHH

Nhà đầu tư A (quốc tịch Singapore) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) vào ngày 10/01/2026 và tiếp tục được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) thành lập Công ty TNHH B tại TP.HCM vào ngày 15/03/2026 với vốn điều lệ 2 tỷ đồng. Trong tình huống này, mốc 90 ngày góp vốn điều lệ được tính chính xác từ ngày cấp ERC (15/03/2026), xác định thời hạn cuối cùng để các thành viên hoàn tất góp đủ 2 tỷ đồng là ngày 13/06/2026. Nếu đến ngày 13/06/2026 các thành viên mới chỉ góp được 1,5 tỷ đồng, Công ty B có nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ xuống 1,5 tỷ đồng trong thời hạn 30 ngày tiếp theo (chậm nhất là ngày 13/07/2026).

Trường hợp 2 – Thành lập công ty cổ phần

Hai nhà đầu tư nước ngoài cùng thành lập Công ty Cổ phần C và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào ngày 01/04/2026. Theo quy định, các cổ đông có nghĩa vụ thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp ERC, tương ứng mốc thời hạn muộn nhất là ngày 30/06/2026. Trường hợp sau ngày 30/06/2026 vẫn chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, công ty có trách nhiệm tiến hành làm thủ tục đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã thanh toán trong vòng 30 ngày tiếp theo.

Trường hợp 3 – Mua phần vốn góp (M&A)

Nhà đầu tư D thực hiện mua lại 40% phần vốn góp tại Công ty TNHH E đang hoạt động. Sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào ngày 10/05/2026, hai bên tiến hành các thủ tục theo thỏa thuận giao dịch quy định thanh toán làm 2 đợt trong vòng 60 ngày. Giao dịch này không áp dụng mốc 90 ngày thành lập doanh nghiệp. Nhà đầu tư D thực hiện việc thanh toán tiền mua phần vốn góp theo tiến độ cam kết trong hợp đồng giao dịch, và Doanh nghiệp E có trách nhiệm hoàn tất thủ tục đăng ký thay đổi thành viên trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc chuyển nhượng.

Trường hợp 4 – Dự án FDI có tiến độ góp vốn

Dự án nhà máy của Công ty FDI F có tổng vốn đầu tư 10 triệu USD, trong đó nguồn vốn góp do nhà đầu tư cam kết là 3 triệu USD. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) cấp ngày 10/04/2026 ghi nhận cụ thể tiến độ góp vốn: Đợt 1 (1 triệu USD) góp trong vòng 3 tháng và Đợt 2 (2 triệu USD) góp trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp IRC. Theo đó, nhà đầu tư có nghĩa vụ hoàn tất Đợt 1 trước ngày 10/07/2026 và Đợt 2 trước ngày 10/04/2027. Tiến độ này được xác định theo tiến độ góp vốn và huy động vốn ghi nhận trong hồ sơ đầu tư và IRC, tách biệt với nghĩa vụ góp vốn điều lệ trên ERC.

Căn cứ pháp lý về thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh nghĩa vụ góp vốn bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14: Quy định chi tiết thời hạn góp vốn điều lệ 90 ngày cho các loại hình doanh nghiệp.
  • Luật số 76/2025/QH15: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp.
  • 投資法第143/2025/QH15号: Có hiệu lực từ 01/03/2026, quy định quy chế pháp lý về dự án và hình thức M&A.
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP: Có hiệu lực từ 31/03/2026, hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

結論する

Tóm tắt ba điểm cốt lõi về thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài:

  1. Mốc 90 ngày là thời hạn bắt buộc để góp đủ vốn điều lệ tính từ ngày cấp ERC theo Luật Doanh nghiệp.
  2. Tiến độ góp vốn đầu tư của dự án được xác định linh hoạt theo từng giai đoạn ghi nhận trong hồ sơ đầu tư và IRC theo Luật Đầu tư.
  3. Hoạt động góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (M&A) thực hiện theo hợp đồng giao dịch và phải đáp ứng điều kiện, thủ tục đăng ký theo quy định.

Nắm vững sự khác biệt giữa ERC và IRC là chìa khóa để quản trị dòng vốn FDI hiệu quả tại Việt Nam. Doanh nghiệp FDI và nhà đầu tư nước ngoài đang chuẩn bị thực hiện góp vốn hoặc cần điều chỉnh tiến độ đầu tư nên chủ động rà soát hồ sơ pháp lý. Đội ngũ chuyên gia pháp lý đầu tư tại MAN – Master Accountant Network luôn sẵn sàng hỗ trợ tư vấn giải pháp tuân thủ tối ưu nhất.

連絡先
住所: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
モバイル/Zalo: 0903 963 163  –  0903 428 622
Eメール: man@man.net.vn

Câu hỏi thường gặp về thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài phải góp vốn trong bao lâu?

Thời hạn góp vốn tùy thuộc vào hình thức đầu tư. Nếu góp vốn thành lập công ty, thời hạn góp vốn điều lệ là 90 ngày kể từ ngày cấp ERC. Nếu góp vốn theo dự án, thời hạn căn cứ vào tiến độ ghi trong hồ sơ dự án/IRC.

90 ngày góp vốn được tính từ ngày nào?

Thời hạn 90 ngày góp vốn điều lệ được tính từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản.

Nhà đầu tư nước ngoài mua phần vốn góp có phải góp vốn trong 90 ngày không?

Không bắt buộc. Thời hạn thanh toán tiền mua phần vốn góp thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng và quy định pháp luật đầu tư, không mặc định bị ràng buộc bởi mốc 90 ngày thành lập doanh nghiệp.

ブログについて

MAN – マスター会計士ネットワーク は、以下の分野に特化したコンサルティング会社です。 投資証明書, 当社は、ベトナムにおける投資プロジェクトの申請、調整、延長の全プロセスを通じて投資家をサポートします。.

ビジネスコンサルティングにおける30年以上の実務経験。, MAN の専門家チームは、投資法、ライセンス手続き、規制要件に関する深い知識を有しており、申請が正しく処理され、時間が節約され、法的リスクが最小限に抑えられることを保証しています。.

人気のタグ
ニュースレターに登録する
最新の税務、会計、監査ポリシーを常に把握するには、メール アドレスを残してください。
アドバイスが必要ですか?
MAN の専門家チームがお客様のビジネスをサポートします。
今すぐMANに参加しましょう!
ザロメッセンジャー電話