Điều kiện cấp thẻ tạm trú phụ thuộc trước hết vào ký hiệu thị thực mà người nước ngoài dùng để nhập cảnh. Theo Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, chỉ người nhập cảnh bằng thị thực thuộc danh sách luật định, như ĐT1, ĐT2, ĐT3, LĐ1, LĐ2, TT, mới được xét cấp thẻ có ký hiệu tương tự. Nhà đầu tư cần vốn góp từ 03 tỷ đồng trở lên, người lao động cần giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp, còn thân nhân cần chứng minh quan hệ với người bảo lãnh.
Thẻ tạm trú và căn cứ pháp lý hiện hành
Thẻ tạm trú là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp, cho phép người nước ngoài cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực. Căn cứ điều chỉnh là Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15 và gần nhất là Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025, với phần sửa đổi liên quan có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Ba điều luật cần nắm là Điều 36 về các trường hợp được cấp thẻ và ký hiệu thẻ, Điều 37 về thủ tục cấp, và Điều 38 về thời hạn thẻ. Với nhà đầu tư, mức vốn góp được xác định theo ký hiệu thị thực ĐT tại Điều 8 của luật. Với người lao động, điều kiện gắn với quy định về giấy phép lao động tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025, văn bản thay thế Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
Điều kiện chung để được cấp thẻ tạm trú
Mọi hồ sơ, dù thuộc nhóm nào, đều phải đáp ứng một số điều kiện chung trước khi cơ quan xuất nhập cảnh xét đến điều kiện riêng. Theo thủ tục cấp thẻ tạm trú công bố trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các điều kiện chung gồm những nội dung sau.
- Nhập cảnh đúng mục đích bằng thị thực thuộc danh sách Điều 36. Danh sách gồm LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, và từ ngày 01/7/2026 có thêm UĐ1, UĐ2. Thẻ được cấp có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.
- Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh hoặc tạm hoãn xuất cảnh theo Điều 21 và Điều 28 của luật.
- Có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh lập văn bản đề nghị theo mẫu NA6 (tổ chức) hoặc NA7 (cá nhân). Tổ chức bảo lãnh lần đầu phải đăng ký hồ sơ pháp nhân với cơ quan xuất nhập cảnh.
- Hộ chiếu còn đủ thời hạn, vì theo khoản 1 Điều 38, thời hạn thẻ tạm trú phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
Từ quy tắc 30 ngày nêu trên, có thể suy ra một mốc thực tế: muốn được cấp thẻ 12 tháng, hộ chiếu cần còn hạn khoảng 13 tháng trở lên. Đây là lý do nhiều hồ sơ bị cấp thẻ ngắn hơn mong muốn, dù người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc vốn góp đủ điều kiện cho thời hạn dài hơn.
Điều kiện cấp thẻ tạm trú theo từng nhóm đối tượng
Mỗi nhóm đối tượng có điều kiện riêng, giấy tờ chứng minh riêng và thời hạn thẻ tối đa khác nhau. Bảng sau tổng hợp ba nhóm phổ biến nhất với doanh nghiệp FDI là nhà đầu tư, người lao động và thân nhân, cùng nhóm ưu đãi mới từ năm 2026.
| Nhóm | Символ карты | Điều kiện chính | Giấy tờ chứng minh | Thời hạn thẻ tối đa |
| Инвесторы | ĐT1 | Vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên, hoặc đầu tư vào ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định | Giấy tờ chứng minh tư cách nhà đầu tư và giá trị vốn góp | 10 năm |
| Инвесторы | ĐT2 | Vốn góp từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng, hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển | Như trên | 05 năm |
| Инвесторы | ĐT3 | Vốn góp từ 03 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng | Như trên | 03 năm |
| Người lao động | LĐ1 | Làm việc tại Việt Nam, có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động | Свидетельство, подтверждающее освобождение от требований получения разрешения на работу. | 2 года |
| Người lao động | LĐ2 | Làm việc tại Việt Nam, thuộc diện phải có giấy phép lao động | Разрешение на работу | 2 года |
| Thân nhân | ТТ | Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài thuộc diện được cấp thẻ; hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam | Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân | 03 năm |
| Ưu đãi (từ 01/7/2026) | UĐ1, UĐ2 | UĐ1: nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và trường hợp ưu đãi đặc biệt; UĐ2: vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người có UĐ1 | Theo văn bản hướng dẫn | 10 năm |
Thời hạn ghi trong bảng là mức tối đa, thời hạn thực tế còn bị giới hạn bởi thời hạn hộ chiếu và giấy tờ chứng minh. Các nhóm khác như NG3, LV1, LV2, LS, NN1, NN2, DH, PV1 có điều kiện riêng gắn với cơ quan ngoại giao, tổ chức, văn phòng đại diện, học tập hoặc báo chí.


Nhà đầu tư nước ngoài theo mức vốn góp
Nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được phân loại theo giá trị vốn góp tại Điều 8 của luật, như sửa đổi năm 2019. Mức vốn góp quyết định cả ký hiệu thị thực, ký hiệu thẻ và thời hạn thẻ tối đa, được đối chiếu trong bảng sau.
| Ký hiệu | Mức vốn góp hoặc tiêu chí | Thị thực tối đa | Thẻ tạm trú tối đa |
| ĐT1 | Từ 100 tỷ đồng trở lên, hoặc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư | 05 năm | 10 năm |
| ĐT2 | Từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng, hoặc ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển | 05 năm | 05 năm |
| ĐT3 | Từ 03 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng | 03 năm | 03 năm |
| ĐT4 | Dưới 03 tỷ đồng | 01 năm | Không được cấp thẻ |
Các mốc vốn góp này được trích từ quy định về ký hiệu thị thực nhà đầu tư. Với ĐT1 và ĐT2, nhà đầu tư có vốn góp thấp hơn ngưỡng vẫn có thể được xếp hạng cao hơn nếu dự án thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi, khuyến khích, nên cần đối chiếu mã ngành ghi trên свидетельство о регистрации инвестиций trước khi đề nghị cấp thị thực.
Người lao động có giấy phép lao động
Người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1 nếu làm việc tại Việt Nam và có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hoặc ký hiệu LĐ2 nếu thuộc diện phải có giấy phép lao động. Cả hai loại có thời hạn không quá 02 năm theo khoản 5 Điều 38.
Trong hồ sơ, giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn là giấy tờ chứng minh thuộc diện được xét cấp thẻ. Vì vậy, doanh nghiệp nên hoàn tất разрешение на работу trước, sau đó mới nộp hồ sơ thẻ tạm trú. Trên thực tế, cơ quan xuất nhập cảnh thường cấp thẻ LĐ không dài hơn thời hạn còn lại của giấy phép lao động, nên khi giấy phép chỉ còn vài tháng, nên gia hạn giấy phép trước rồi mới làm thẻ. Cách chọn giữa thị thực LĐ1, LĐ2 và DN trước khi nhập cảnh được phân tích tại bài visa lao động LĐ1, LĐ2 hay DN.
Thân nhân của người nước ngoài và công dân Việt Nam
Thẻ tạm trú ký hiệu TT được cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài thuộc diện được cấp thẻ như nhà đầu tư, người lao động, và cho người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. Thẻ TT có thời hạn không quá 03 năm theo khoản 4 Điều 38.
Giấy tờ chứng minh quan hệ thường là giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy khai sinh; nếu do cơ quan nước ngoài cấp, cần chuẩn bị bản hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận. Khi doanh nghiệp bảo lãnh cho thân nhân của nhân sự nước ngoài, người lao động hoặc nhà đầu tư chính phải đã có thẻ hoặc nộp hồ sơ cùng lúc, vì quyền của thân nhân phụ thuộc vào tư cách của người chính. Lưu ý thêm, nhóm TT theo người nước ngoài chỉ gồm vợ, chồng và con dưới 18 tuổi, không bao gồm cha mẹ của người lao động hay nhà đầu tư.
Thời hạn thẻ tạm trú theo từng ký hiệu
Thời hạn thẻ tạm trú được quy định tại Điều 38 của luật, sửa đổi năm 2019, và được bổ sung cho UĐ1, UĐ2 từ ngày 01/7/2026 theo Luật số 118/2025/QH15. Mức tối đa theo từng nhóm ký hiệu như sau.
| Максимальный лимит времени | Ký hiệu thẻ tạm trú | База |
| 10 năm | ĐT1; UĐ1, UĐ2 (từ 01/7/2026) | Khoản 2 Điều 38; Luật 118/2025/QH15 |
| 05 năm | NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2, DH | Khoản 3 Điều 38 |
| 03 năm | NN1, NN2, ĐT3, TT | Khoản 4 Điều 38 |
| 2 года | LĐ1, LĐ2, PV1 | Khoản 5 Điều 38 |
Ngoài mức trần theo ký hiệu, thời hạn thẻ còn phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Thẻ hết hạn được xem xét cấp thẻ mới theo khoản 6 Điều 38, không có thủ tục gia hạn thẻ cũ. Các thay đổi khác của luật từ ngày 01/7/2026 được Bộ Công an tổng hợp tại bài những điểm mới về nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài.
Trường hợp không được cấp thẻ tạm trú
Hồ sơ bị từ chối khi người nước ngoài không thuộc diện được xét cấp, hoặc thuộc diện bị hạn chế theo luật. Các trường hợp thường gặp trong thực tế gồm những tình huống sau.
- Nhập cảnh bằng thị thực không thuộc danh sách Điều 36, như thị thực ĐT4, thị thực doanh nghiệp DN, thị thực du lịch, hoặc nhập cảnh theo diện miễn thị thực. Người nước ngoài cần xuất cảnh và nhập cảnh lại bằng thị thực đúng ký hiệu, hoặc làm thủ tục chuyển đổi mục đích nếu được phép.
- Nhà đầu tư có vốn góp dưới 03 tỷ đồng, chỉ được cấp thị thực ĐT4 tối đa 01 năm.
- Thuộc diện chưa cho nhập cảnh theo Điều 21 hoặc bị tạm hoãn xuất cảnh theo Điều 28, chẳng hạn đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang liên quan đến vụ việc dân sự, kinh tế, lao động đang giải quyết, chưa chấp hành bản án, quyết định xử phạt, hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
- Giấy tờ chứng minh không còn phù hợp, như giấy phép lao động hết hạn, vị trí công việc khác với giấy phép, hoặc thân nhân không chứng minh được quan hệ.
Trường hợp bị từ chối, cơ quan xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo thủ tục công bố, nên đơn vị bảo lãnh có căn cứ để bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.


Hồ sơ, thời hạn giải quyết và lệ phí
Khi đã đáp ứng điều kiện cấp thẻ tạm trú, hồ sơ gồm văn bản đề nghị của đơn vị bảo lãnh (NA6 hoặc NA7), tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (NA8), hộ chiếu, 02 ảnh 2×3 cm và giấy tờ chứng minh thuộc diện được xét cấp. Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, áp dụng cho cả nộp trực tiếp, trực tuyến và qua bưu chính.
Mức phí công bố trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an là 145 USD cho thẻ có thời hạn không quá 02 năm, 155 USD cho thẻ trên 02 đến 05 năm và 165 USD cho thẻ trên 05 đến 10 năm. Từ ngày 01/4/2026, Thông tư 28/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 25/2021/TT-BTC về phí, lệ phí xuất nhập cảnh, với mức thu thẻ tạm trú từ 145 USD đến 165 USD tùy thời hạn. Các bước nộp hồ sơ chi tiết được hướng dẫn tại bài Порядок подачи заявления на получение временного вида на жительство для иностранцев..
Lưu ý từ MAN khi đáp ứng điều kiện cấp thẻ tạm trú
Từ kinh nghiệm hỗ trợ doanh nghiệp FDI, đội ngũ MAN – Master Accountant Network nhận thấy phần lớn hồ sơ gặp vướng mắc không phải vì thiếu giấy tờ, mà vì các mốc thời hạn và vốn góp không được tính trước. Doanh nghiệp nên lưu ý mấy điểm sau.
- Tính mức vốn góp trước khi chọn thị thực. Ký hiệu ĐT gắn với giá trị vốn góp của từng nhà đầu tư, nên khi lập phương án góp vốn, cần xem phần vốn của nhà đầu tư cá nhân có đạt ngưỡng 03 tỷ, 50 tỷ hay 100 tỷ đồng hay không. Ngưỡng vốn này khác với ngưỡng phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Hoàn tất góp vốn đúng hạn. Giấy tờ chứng minh vốn góp phải khớp với thực tế, nên nhà đầu tư cần theo dõi thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài để tránh hồ sơ thẻ bị đánh giá lại.
- Kiểm tra hạn hộ chiếu và giấy phép lao động cùng lúc. Thời hạn thẻ bị giới hạn bởi giấy tờ có hạn ngắn nhất, nên gia hạn hộ chiếu hoặc giấy phép lao động trước khi nộp sẽ giúp được cấp thẻ dài hơn.
- Nộp hồ sơ trước khi thị thực hiện tại hết hạn, để người nước ngoài không phải xuất cảnh hoặc chuyển sang thị thực ngắn hạn trong thời gian chờ.
Doanh nghiệp cần rà soát điều kiện cho nhiều nhân sự cùng lúc có thể tham khảo Услуги по оформлению временного вида на жительство для иностранцев. НАТО.
Заключение
Điều kiện cấp thẻ tạm trú được xác định theo ba lớp: điều kiện chung về thị thực, bảo lãnh và hộ chiếu; điều kiện riêng theo nhóm đối tượng; và giới hạn thời hạn theo ký hiệu tại Điều 38. Nhà đầu tư cần vốn góp từ 03 tỷ đồng để được thẻ ĐT3 và từ 100 tỷ đồng hoặc dự án ưu đãi để được thẻ ĐT1 tối đa 10 năm; người lao động cần giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn để được thẻ LĐ tối đa 02 năm; thân nhân được thẻ TT tối đa 03 năm. Từ ngày 01/7/2026, nhóm ưu đãi UĐ1, UĐ2 được bổ sung với thẻ tối đa 10 năm.
Профессиональная лицензия: Аудиторы CPA Вьетнама
Опыт: Более 30 лет опыта в области бухгалтерского учета, аудита и финансового консалтинга.
Câu hỏi thường gặp về điều kiện cấp thẻ tạm trú
Điều kiện cấp thẻ tạm trú năm 2026 có gì mới?
Từ ngày 01/7/2026, Luật số 118/2025/QH15 bổ sung hai ký hiệu thị thực và thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2 cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và thân nhân. Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1, UĐ1, UĐ2 có thời hạn không quá 10 năm. Điều kiện đối với các nhóm ĐT, LĐ, TT không thay đổi.
Nhà đầu tư góp vốn dưới 3 tỷ đồng có được cấp thẻ tạm trú không?
Không. Nhà đầu tư có vốn góp dưới 03 tỷ đồng được cấp thị thực ký hiệu ĐT4, thời hạn không quá 01 năm, và ĐT4 không nằm trong danh sách ký hiệu được xét cấp thẻ tạm trú tại Điều 36. Muốn được cấp thẻ, nhà đầu tư cần đạt mức vốn góp của ĐT3 trở lên.
Можно ли подать заявку на временный вид на жительство онлайн?
Có. Theo thủ tục công bố trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an, hồ sơ có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Hộ chiếu vẫn phải gửi qua bưu chính, các giấy tờ khác phải có chữ ký số hoặc gửi bản giấy qua bưu chính.
Xin cấp thẻ tạm trú ở đâu?
Hồ sơ nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, gồm Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan, tổ chức bảo lãnh lần đầu phải đăng ký hồ sơ pháp nhân, gồm bản sao giấy phép thành lập và văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký người có thẩm quyền.
Thẻ tạm trú hết hạn thì xử lý thế nào?
Theo khoản 6 Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới. Người nước ngoài nên nộp hồ sơ trước ngày thẻ hết hạn để tránh phải xuất cảnh hoặc chuyển sang thị thực ngắn hạn.





